5 “C̼h̼i̼ế̼n̼ Binh” C̼ó̼c̼ Mạnh Nhất Của Núi Myoboku, Toàn “Hàng K̼h̼ủ̼n̼g̼” Tinh Thông Nhiều Loại Nhẫn Thuật

0
176

Loài c̼ó̼c̼ ở núi Myoboku là một linh thú triệu hồi mạnh mẽ được xuất hiện rất nhiều series Naruto.

Trong Naruto thì thuật Triệu hồi là một nhẫn thuật cao cấp đòi hỏi một lượng chakra khổng lồ từ người sử dụng. Linh thú triệu hồi là những loài vật như c̼ó̼c̼, Rắn, Rùa, Sên,… mà chỉ những ninja đã kí một bản hợp đồng m̼á̼u̼ với những loài thú vật đó mới có thể triệu hồi được. Thế giới linh thú trong Naruto rất phong phú, đa dạng với những kĩ năng, kích thước và trình độ khác nhau.

Tuy nhiên, loài c̼ó̼c̼ ở núi Myoboku có vẻ được tác giả ưu ái hơn cả. Đây là 1 trong những loài lưỡng cư có số lượng đông đảo tồn tại lâu đời nhất trong thế giới ninja. Họ cũng có những bí thuật riêng không thua kém bất kỳ ai.

Hôm nay chúng ta hãy cùng điểm danh 5 “c̼h̼i̼ế̼n̼ binh” c̼ó̼c̼ mạnh nhất của núi Myoboku đã từng xuất hiện trong series nhé.

5. Gamamaru

Naruto: 5 chiến binh Cóc mạnh nhất của núi Myoboku, toàn hàng khủng tinh thông nhiều loại nhẫn thuật - Ảnh 1.

Gamamaru là con c̼ó̼c̼ già nhất từ núi Myoboku, được biết nó đã sống từ thời của của Hagoromo và Hamura. Là một con c̼ó̼c̼ “già lọm khọm”, “mụn nhọt” đầy mình thế nhưng Gamamaru lại được rất nhiều người yêu thích.

Trong những hồi tưởng về thời kỳ Hagoromo, Gamamaru được biết đến là khá nhanh nhẹn và giỏi giang trong những pha t̼r̼a̼n̼h̼ ̼đ̼ấ̼u̼ ̼g̼a̼y̼ ̼g̼o̼ ̼q̼u̼y̼ế̼t̼ ̼l̼i̼ệ̼t̼, ông cũng thành thạo Hiền nhân thuật vào thời điểm đó. Ngay cả khi về già, Gamamaru dường như cũng có thể đưa ra dự đoán chính x̼á̼c̼ cho người triệu hồi của mình.

Tuy nhiên trong kỷ nguyên của Naruto Uzumaki, Gamamaru rất ít được triệu hồi để c̼h̼i̼ế̼n̼ ̼đ̼ấ̼u̼, do đó chúng ta tạm thời xếp hạng thứ 5.

4. Gamakichi

Naruto: 5 chiến binh Cóc mạnh nhất của núi Myoboku, toàn hàng khủng tinh thông nhiều loại nhẫn thuật - Ảnh 2.

Gamakichi là con trai của Gamabunta, người sau này trở thành linh vật triệu hồi của Naruto. Nó được xem là một trong những loài c̼ó̼c̼ mạnh nhất trên núi Myoboku.

Gamakichi thành thạo Hiền nhân thuật và những nhẫn thuật mạnh mẽ như Mizuame Tepou. Thậm chí còn có thể triệu hồi ngược được cả Naruto và s̼á̼t̼ cánh c̼h̼i̼ế̼n̼ ̼đ̼ấ̼u̼ với anh trong nhiều cuộc c̼h̼i̼ế̼n̼ lớn.

Tuy nhiên hiện tại Naruto đã trở lên vô cùng mạnh mẽ đến mức không cần phải triệu hồi Gamakichi để giúp mình trong c̼h̼i̼ế̼n̼ ̼đ̼ấ̼u̼ nữa.

3. Gamabunta

Naruto: 5 chiến binh Cóc mạnh nhất của núi Myoboku, toàn hàng khủng tinh thông nhiều loại nhẫn thuật - Ảnh 3.

Gamabunta là một con c̼ó̼c̼ rất lớn, tuy nhiên trái ngược với kích cỡ của mình nó vẫn vẫn nhanh nhẹn như khi ông nhảy ra khỏi các khe hở, nơi mà Naruto đã lần đầu tiên triệu hồi ông để đạt đến một chiều cao đáng kể so với mặt đất trước khi bị rơi trở lại vào rừng.

Gamabunta cũng thể hiện kỹ năng c̼h̼i̼ế̼n̼ ̼đ̼ấ̼u̼ trên không trung của mình bằng cách sử dụng n̼h̼ữ̼n̼g̼ ̼c̼ú̼ ̼đ̼á̼ liên tiếp. V̼ũ̼ ̼k̼h̼í̼ của Gamabunta bao gồm một thanh Tanto lớn, ông thường dùng để tăng phạm vi và s̼á̼t̼ ̼t̼h̼ư̼ơ̼n̼g̼ ̼c̼h̼o̼ ̼đ̼ò̼n̼ ̼đ̼á̼n̼h̼.

Trong các trận c̼h̼i̼ế̼n̼, Gamabunta đã chứng tỏ mình là một cỗ máy c̼h̼i̼ế̼n̼ ̼đ̼ấ̼u̼ mạnh mẽ, bất kể người triệu hồi của mình có ở bên cạnh hay không. Gamabunta cũng bộc lộ thái độ khôn ngoan và hiểu biết, như đã thấy trong cuộc c̼h̼i̼ế̼n̼ với Nhất Vĩ Shukaku, ông đã chứng minh kinh nghiệm của mình bằng cách ra lệnh cho Naruto buộc phải đ̼á̼n̼h̼ thức Gaara.

Gamabunta thật sự đã cho thấy mình là một trong những con C̼ó̼c̼ mạnh nhất, đặc biệt là trong thời đại Naruto.

2. Shima

Naruto: 5 chiến binh Cóc mạnh nhất của núi Myoboku, toàn hàng khủng tinh thông nhiều loại nhẫn thuật - Ảnh 4.

S̼h̼i̼m̼a̼ ̼l̼à̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼c̼o̼n̼ ̼C̼̼̼ó̼̼̼c̼̼̼ ̼g̼i̼à̼ ̼đ̼ế̼n̼ ̼t̼ừ̼ ̼N̼ú̼i̼ ̼M̼y̼o̼b̼o̼k̼u̼ ̼v̼à̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼t̼ô̼n̼ ̼t̼h̼ờ̼ ̼n̼h̼ư̼ ̼”̼M̼ẫ̼u̼ ̼H̼à̼ ̼M̼ô̼ ̼Đ̼ạ̼o̼”̼.̼ ̼L̼à̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼t̼h̼ừ̼a̼ ̼k̼ế̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼Đ̼ạ̼i̼ ̼T̼i̼ê̼n̼ ̼H̼à̼ ̼M̼ô̼,̼ ̼b̼à̼ ̼v̼à̼ ̼c̼h̼ồ̼n̼g̼ ̼m̼ì̼n̼h̼ ̼F̼u̼k̼a̼s̼a̼k̼u̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼g̼ọ̼i̼ ̼c̼h̼u̼n̼g̼ ̼l̼à̼ ̼”̼N̼h̼ị̼ ̼Đ̼ạ̼i̼ ̼T̼i̼ê̼n̼ ̼H̼à̼ ̼M̼ô̼”̼.̼

S̼h̼i̼m̼a̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼b̼i̼ế̼t̼ ̼l̼à̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼l̼i̼n̼h̼ ̼v̼ậ̼t̼ ̼r̼ấ̼t̼ ̼m̼ạ̼n̼h̼,̼ ̼c̼ó̼ ̼k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼p̼h̼â̼n̼ ̼t̼í̼c̼h̼ ̼t̼ì̼n̼h̼ ̼h̼u̼ố̼n̼g̼ ̼v̼à̼ ̼h̼o̼à̼n̼ ̼c̼ả̼n̼h̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼c̼á̼c̼ ̼t̼r̼ậ̼n̼ ̼c̼̼̼h̼̼̼i̼̼̼ế̼̼̼n̼̼̼.̼ ̼B̼à̼ ̼c̼ó̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼n̼h̼a̼n̼h̼ ̼c̼h̼ó̼n̼g̼ ̼t̼ì̼m̼ ̼r̼a̼ ̼p̼h̼ư̼ơ̼n̼g̼ ̼á̼n̼ ̼t̼ố̼t̼ ̼n̼h̼ấ̼t̼ ̼v̼à̼ ̼t̼r̼ở̼ ̼t̼h̼à̼n̼h̼ ̼t̼r̼u̼n̼g̼ ̼t̼â̼m̼ ̼k̼i̼ể̼m̼ ̼s̼o̼á̼t̼ ̼đ̼ể̼ ̼đ̼ả̼m̼ ̼b̼ả̼o̼ ̼k̼ế̼ ̼h̼o̼ạ̼c̼h̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼t̼h̼ự̼c̼ ̼h̼i̼ệ̼n̼.̼

B̼ê̼n̼ ̼c̼ạ̼n̼h̼ ̼đ̼ó̼ ̼S̼h̼i̼m̼a̼ ̼c̼ó̼ ̼ư̼u̼ ̼t̼h̼ế̼ ̼r̼ấ̼t̼ ̼l̼ớ̼n̼ ̼v̼ề̼ ̼T̼i̼ê̼n̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼.̼ ̼B̼à̼ ̼s̼ử̼ ̼d̼ụ̼n̼g̼ ̼n̼ó̼ ̼đ̼ể̼ ̼t̼ă̼n̼g̼ ̼s̼ứ̼c̼ ̼m̼ạ̼n̼h̼ ̼v̼à̼ ̼p̼h̼ạ̼m̼ ̼v̼i̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼n̼h̼ữ̼n̼g̼ ̼đ̼ò̼n̼ ̼t̼ấ̼n̼ ̼c̼ô̼n̼g̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼m̼ì̼n̼h̼ ̼v̼à̼ ̼đ̼ẩ̼y̼ ̼c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼m̼ì̼n̼h̼ ̼đ̼ế̼n̼ ̼g̼i̼ớ̼i̼ ̼h̼ạ̼n̼,̼ ̼c̼h̼ẳ̼n̼g̼ ̼h̼ạ̼n̼ ̼k̼é̼o̼ ̼d̼à̼i̼ ̼l̼ư̼ỡ̼i̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼m̼ì̼n̼h̼ ̼c̼h̼o̼ ̼đ̼ế̼n̼ ̼k̼h̼i̼ ̼n̼ó̼ ̼h̼ơ̼n̼ ̼m̼ư̼ờ̼i̼ ̼m̼é̼t̼.̼

V̼à̼ ̼đ̼á̼n̼g̼ ̼c̼h̼ú̼ ̼ý̼ ̼n̼h̼ấ̼t̼ ̼c̼h̼í̼n̼h̼ ̼l̼à̼ ̼k̼ỹ̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼ ̼Ả̼o̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼b̼à̼.̼ ̼C̼ù̼n̼g̼ ̼v̼ớ̼i̼ ̼c̼h̼ồ̼n̼g̼ ̼m̼ì̼n̼h̼,̼ ̼b̼à̼ ̼c̼ó̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼t̼h̼ự̼c̼ ̼h̼i̼ệ̼n̼ ̼M̼a̼ ̼H̼u̼y̼ề̼n̼ ̼-̼ ̼H̼à̼ ̼M̼a̼ ̼L̼i̼n̼h̼ ̼X̼ư̼ớ̼n̼g̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼k̼ỳ̼ ̼t̼í̼c̼h̼ ̼c̼h̼ỉ̼ ̼c̼ó̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼x̼ả̼y̼ ̼r̼a̼ ̼k̼h̼i̼ ̼c̼ó̼ ̼s̼ự̼ ̼h̼ò̼a̼ ̼h̼ợ̼p̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼v̼ợ̼ ̼c̼h̼ồ̼n̼g̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼p̼h̼á̼t̼ ̼t̼r̼i̼ể̼n̼ ̼s̼a̼u̼ ̼n̼h̼i̼ề̼u̼ ̼t̼h̼ế̼ ̼k̼ỉ̼ ̼l̼ấ̼y̼ ̼n̼h̼a̼u̼.̼

1. Fukasaku

Naruto: 5 chiến binh Cóc mạnh nhất của núi Myoboku, toàn hàng khủng tinh thông nhiều loại nhẫn thuật - Ảnh 5.

F̼u̼k̼a̼s̼a̼k̼u̼ ̼l̼à̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼t̼r̼ư̼ở̼n̼g̼ ̼l̼ã̼o̼ ̼C̼̼̼ó̼̼̼c̼̼̼ ̼n̼g̼o̼à̼i̼ ̼8̼0̼0̼ ̼t̼u̼ổ̼i̼ ̼s̼ố̼n̼g̼ ̼t̼r̼ê̼n̼ ̼n̼ú̼i̼ ̼M̼y̼o̼b̼o̼k̼u̼.̼ ̼N̼h̼ư̼ ̼n̼h̼ữ̼n̼g̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼k̼ế̼ ̼t̼h̼ừ̼a̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼Đ̼ạ̼i̼ ̼T̼i̼ê̼n̼ ̼H̼à̼ ̼M̼ô̼,̼ ̼ô̼n̼g̼ ̼v̼à̼ ̼v̼ợ̼ ̼m̼ì̼n̼h̼ ̼S̼h̼i̼m̼a̼,̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼t̼ô̼n̼ ̼k̼í̼n̼h̼ ̼v̼ớ̼i̼ ̼c̼á̼i̼ ̼t̼ê̼n̼ ̼”̼N̼h̼ị̼ ̼Đ̼ạ̼i̼ ̼T̼i̼ê̼n̼ ̼H̼à̼ ̼M̼ô̼”̼,̼ ̼k̼h̼i̼ ̼ô̼n̼g̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼g̼ọ̼i̼ ̼l̼à̼ ̼”̼T̼h̼ủ̼ ̼l̼ĩ̼n̼h̼”̼.̼

Giống như vợ mình trong c̼h̼i̼ế̼n̼ ̼đ̼ấ̼u̼ Fukasaku là một c̼h̼i̼ế̼n̼ binh rất đ̼á̼n̼g̼ ̼g̼ờ̼m̼. Fukasaku cũng rất thông minh có thể tìm ra điểm yếu c̼ủ̼a̼ ̼đ̼ố̼i̼ ̼t̼h̼ủ̼ ̼đ̼ể̼ ̼đ̼á̼n̼h̼ ̼v̼à̼o̼ ̼n̼h̼ư̼ ̼l̼ầ̼n̼ ̼2̼ ̼v̼ợ̼ ̼c̼h̼ồ̼n̼g̼ ̼ô̼n̼g̼ ̼đ̼ã̼ ̼n̼h̼a̼n̼h̼ ̼c̼h̼ó̼n̼g̼ ̼p̼h̼á̼t̼ ̼h̼i̼ệ̼n̼ ̼đ̼i̼ể̼m̼ ̼y̼ế̼u̼ của Pain khi sử dụng Rinnegan.

F̼u̼k̼a̼s̼a̼k̼u̼ ̼c̼ũ̼n̼g̼ ̼c̼ó̼ ̼k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼s̼ử̼ ̼d̼ụ̼n̼g̼ ̼T̼i̼ê̼n̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼ ̼v̼à̼ ̼ả̼o̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼ ̼c̼ự̼c̼ ̼đ̼ỉ̼n̼h̼.̼ ̼C̼ù̼n̼g̼ ̼v̼ớ̼i̼ ̼v̼ợ̼ ̼m̼ì̼n̼h̼ ̼ô̼n̼g̼ ̼c̼ó̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼p̼h̼á̼t̼ ̼t̼r̼i̼ể̼n̼ ̼M̼a̼ ̼H̼u̼y̼ề̼n̼ ̼-̼ ̼H̼à̼ ̼M̼a̼ ̼L̼i̼n̼h̼ ̼X̼ư̼ớ̼n̼g̼.̼ ̼K̼h̼i̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼s̼ử̼ ̼d̼ụ̼n̼g̼,̼ ̼n̼ó̼ ̼t̼ấ̼n̼ ̼c̼ô̼n̼g̼ ̼ý̼ ̼t̼h̼í̼n̼h̼ ̼g̼i̼á̼c̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼đ̼ố̼i̼ ̼p̼h̼ư̼ơ̼n̼g̼,̼ ̼v̼à̼ ̼l̼à̼m̼ ̼t̼ê̼ ̼l̼i̼ệ̼t̼ ̼h̼o̼à̼n̼ ̼t̼o̼à̼n̼ ̼c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼m̼ụ̼c̼ ̼t̼i̼ê̼u̼.̼