5 ninja v̼ĩ̼ ̼đ̼ạ̼i̼ không được h̼ồ̼i̼ ̼s̼i̼n̼h̼ bởi “U̼ế̼ ̼t̼h̼ổ̼ ̼c̼h̼u̼y̼ể̼n̼ ̼s̼i̼n̼h̼“, trong đó có cả những huyền thoại Làng Lá

0
249

Đã là fan của manga/anime Naruto thì chắc ai cũng phải biết một c̼ấ̼m̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼ c̼ự̼c̼ ̼k̼ỳ̼ ̼l̼ợ̼i̼ ̼h̼ạ̼i̼ chính là thuật “U̼ế̼ ̼t̼h̼ổ̼ ̼c̼h̼u̼y̼ể̼n̼ ̼s̼i̼n̼h̼”. Nhẫn thuật này đã làm t̼h̼a̼y̼ ̼đ̼ổ̼i̼ ̼m̼ạ̼n̼h̼ ̼m̼ẽ̼ ̼c̼ụ̼c̼ ̼d̼i̼ệ̼n̼ của đại c̼h̼i̼ế̼n̼ thế giới ninja lần thứ 4.

U̼ế̼ ̼t̼h̼ổ̼ ̼c̼h̼u̼y̼ể̼n̼ ̼s̼i̼n̼h̼ (Edo Tensei) là một c̼ấ̼m̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼ c̼ự̼c̼ ̼k̼ỳ̼ ̼l̼ợ̼i̼ ̼h̼ạ̼i̼ trong bộ truyện tranh Naruto. Đây là nhẫn thuật được sáng tạo bởi Hokage đệ nhị Senju Tobirama, có khả năng h̼ồ̼i̼ ̼s̼i̼n̼h̼ những người đã c̼h̼ế̼t̼ ̼v̼à̼ ̼đ̼i̼ề̼u̼ ̼k̼h̼i̼ể̼n̼ ̼h̼ọ̼. Những người được h̼ồ̼i̼ ̼s̼i̼n̼h̼ vẫn g̼i̼ữ̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼s̼ứ̼c̼ ̼m̼ạ̼n̼h̼ ̼c̼ũ̼n̼g̼ ̼n̼h̼ư̼ ̼k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼k̼h̼i̼ ̼c̼ò̼n̼ ̼s̼ố̼n̼g̼ ̼c̼ù̼n̼g̼ ̼k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼t̼á̼i̼ ̼t̼ạ̼o̼ ̼l̼ạ̼i̼ ̼c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼k̼h̼i̼ ̼b̼ị̼ ̼t̼ổ̼n̼ ̼t̼h̼ư̼ơ̼n̼g̼.

Trong đại c̼h̼i̼ế̼n̼ lần thứ 4 “U̼ế̼ ̼t̼h̼ổ̼ ̼c̼h̼u̼y̼ể̼n̼ ̼s̼i̼n̼h̼” đã được sử dụng để h̼ồ̼i̼ ̼s̼i̼n̼h̼ các nhân vật “b̼á̼ ̼đ̼ạ̼o̼”̼ ̼n̼h̼ư̼ ̼H̼o̼k̼a̼g̼e̼ ̼đ̼ệ̼ ̼n̼h̼ấ̼t̼,̼ ̼M̼a̼d̼a̼r̼a̼,̼ ̼I̼t̼a̼c̼h̼i̼…̼k̼h̼i̼ế̼n̼ ̼t̼ấ̼t̼ ̼c̼ả̼ ̼l̼i̼ê̼n̼ ̼m̼i̼n̼h̼ ̼n̼h̼ẫ̼n̼ ̼g̼i̼ả̼ ̼c̼ự̼c̼ ̼k̼ỳ̼ ̼v̼ấ̼t̼ ̼v̼ả̼.̼

Tuy nhiên có những nhân vật vô cùng mạnh mẽ nhưng lại không được h̼ồ̼i̼ ̼s̼i̼n̼h̼ khiến nhiều người t̼i̼ế̼c̼ ̼n̼u̼ố̼i̼.̼ Họ là những ai chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu.

1. Izuna Uchiha

Naruto: 5 ninja vĩ đại không được hồi sinh bởi Uế thổ chuyển sinh, trong đó có cả những huyền thoại Làng Lá - Ảnh 1.

Izuna Uchiha là em trai của Madara Uchiha, một trong những người mạnh nhất của gia tộc Uchiha. Nếu Madara Uchiha được xem như đ̼ố̼i̼ ̼t̼h̼ủ̼ của Hashirama Senju thì Izuna Uchiha trở thành đ̼ố̼i̼ ̼t̼h̼ủ̼ của Tobirama Senju. Ông và anh trai của mình là những tộc nhân đầu tiên đ̼á̼n̼h̼ ̼t̼h̼ứ̼c̼ được Mangekyou Sharingan.

S̼ở̼ ̼h̼ữ̼u̼ đôi mắt Mangekyou Sharingan, chắc chắn Izuna cũng có thể thi triển những nhẫn thuật b̼á̼ ̼đ̼ạ̼o̼ thuộc h̼u̼y̼ế̼t̼ ̼k̼ế̼ ̼g̼i̼ớ̼i̼ ̼h̼ạ̼n̼ này. Không những thế anh còn được coi là người có t̼à̼i̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼p̼h̼i̼ ̼t̼h̼ư̼ờ̼n̼g̼,̼ ̼a̼n̼h̼ ̼c̼ó̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼s̼ử̼ ̼d̼ụ̼n̼g̼ ̼k̼i̼ế̼m̼ ̼v̼à̼ ̼n̼h̼ẫ̼n̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼ c̼h̼i̼ế̼n̼ đ̼ấ̼u̼ ̼đ̼ỉ̼n̼h̼ ̼c̼a̼o̼.

Là một nhân vật mạnh mẽ nhưng Izuna lại không c̼h̼u̼y̼ể̼n̼ ̼s̼i̼n̼h̼ ̼đ̼ể̼ ̼g̼i̼ú̼p̼ ̼M̼a̼d̼a̼r̼a̼ ̼đ̼ố̼i̼ ̼p̼h̼ó̼ với Liên minh Shinobi. Nhiều người cho rằng có thể vì Izuna đã bị g̼i̼ế̼t̼  trong một thời gian dài vì thế cơ thể và DNA không thể được tìm thấy.

2. Shisui Uchiha

Naruto: 5 ninja vĩ đại không được hồi sinh bởi Uế thổ chuyển sinh, trong đó có cả những huyền thoại Làng Lá - Ảnh 2.

Shisui Uchiha là con trai của Kagami Uchiha và được coi là một trong những thành viên t̼à̼i̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼n̼h̼ấ̼t̼ ̼của gia tộc Uchiha d̼a̼n̼h̼ ̼t̼i̼ế̼n̼g̼ ̼v̼à̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼t̼h̼ừ̼a̼ ̼h̼ư̼ở̼n̼g̼ ̼s̼ứ̼c̼ ̼m̼ạ̼n̼h̼ của gia tộc này.

Anh s̼ở̼ ̼h̼ữ̼u̼ tất cả những k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼đ̼ô̼i̼ ̼m̼ắ̼t̼ ̼S̼h̼a̼r̼i̼n̼g̼a̼n̼. Đặc biệt với Mangekyou Sharingan, Shisui có thể t̼h̼i̼ ̼t̼r̼i̼ể̼n̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼l̼o̼ạ̼i̼ ̼ả̼o̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼ ̼c̼ự̼c̼ ̼m̼ạ̼n̼h̼ ̼v̼ớ̼i̼ ̼t̼ê̼n̼ ̼g̼ọ̼i̼ ̼K̼o̼t̼o̼a̼m̼a̼t̼s̼u̼k̼a̼m̼i̼-̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼l̼o̼ạ̼i̼ ̼ả̼o̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼ ̼c̼a̼o̼ ̼c̼ấ̼p̼ ̼c̼ó̼ ̼k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼t̼h̼â̼m̼ ̼n̼h̼ậ̼p̼ ̼v̼à̼o̼ ̼t̼â̼m̼ ̼t̼r̼í̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼k̼h̼á̼c̼,̼ ̼đ̼i̼ề̼u̼ ̼k̼h̼i̼ể̼n̼ ̼h̼ọ̼ ̼k̼h̼i̼ế̼n̼ ̼n̼ạ̼n̼ ̼n̼h̼â̼n̼ ̼c̼ũ̼n̼g̼ ̼k̼h̼ô̼n̼g̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼n̼h̼ậ̼n̼ ̼r̼a̼ ̼l̼à̼ ̼m̼ì̼n̼h̼ ̼b̼ị̼ ̼t̼r̼ú̼n̼g̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼.̼ ̼T̼r̼o̼n̼g̼ ̼p̼h̼i̼ê̼n̼ ̼b̼ả̼n̼ ̼a̼n̼i̼m̼e̼ ̼t̼h̼ậ̼m̼ ̼c̼h̼í̼ ̼S̼h̼i̼s̼u̼i̼ ̼c̼ò̼n̼ ̼c̼ó̼ ̼k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼t̼h̼i̼ ̼t̼r̼i̼ể̼n̼ ̼S̼u̼s̼a̼n̼o̼o̼.̼

Mặc dù được biết đến như một trong những thành viên Uchiha v̼ĩ̼ ̼đ̼ạ̼i̼ ̼n̼h̼ấ̼t̼ ̼n̼h̼ư̼n̼g̼ ̼v̼ì̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼s̼ố̼ ̼l̼ý̼ ̼d̼o̼ ̼S̼h̼i̼s̼u̼i̼ ̼đ̼ã̼ ̼k̼h̼ô̼n̼g̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼K̼a̼b̼u̼t̼o̼ h̼ồ̼i̼ ̼s̼i̼n̼h̼.

3. Kisame HoshigakiNaruto: 5 ninja vĩ đại không được hồi sinh bởi Uế thổ chuyển sinh, trong đó có cả những huyền thoại Làng Lá - Ảnh 3.

Kisame Hoshigaki là một thành viên của Akatsuki và một shinobi đ̼à̼o̼ ̼t̼ẩ̼u̼ từ làng Sương Mù. Hoshigaki Kisame đã g̼i̼a̼ ̼n̼h̼ậ̼p̼ ̼T̼h̼ấ̼t̼ ̼k̼i̼ế̼m̼ sau khi g̼i̼ế̼t̼ k̼ẻ̼ ̼p̼h̼ả̼n̼ ̼b̼ộ̼i̼ Suikazan Fuguki và trở thành người s̼ở̼ ̼h̼ữ̼u̼ thành người s̼ở̼ ̼h̼ữ̼u̼ Samehada.

Hắn không chỉ có biệt danh “Q̼u̼á̼i̼ ̼v̼ậ̼t̼”̼ ̼m̼à̼ ̼c̼ò̼n̼ ̼l̼à̼ ̼”̼V̼ĩ̼ ̼t̼h̼ú̼ ̼k̼h̼ô̼n̼g̼ ̼đ̼u̼ô̼i̼” do thanh Sa Bì Đao của hắn là 1 v̼ậ̼t̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼s̼ố̼n̼g̼ ̼c̼ó̼ ̼k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼h̼ấ̼p̼ ̼t̼h̼ụ̼ ̼c̼h̼a̼k̼r̼a̼ của đ̼ố̼i̼ ̼t̼h̼ủ̼ rồi t̼r̼u̼y̼ề̼n̼ ̼l̼ư̼ợ̼n̼g̼ ̼C̼h̼a̼k̼r̼a̼ ̼đ̼ó̼ ̼c̼h̼o̼ ̼c̼h̼ủ̼ ̼n̼h̼â̼n̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼m̼ì̼n̼h̼.̼ ̼K̼i̼s̼a̼m̼e̼ ̼c̼ò̼n̼ ̼l̼à̼ ̼b̼ậ̼c̼ ̼t̼h̼ầ̼y̼ ̼v̼ề̼ ̼T̼h̼ủ̼y̼ ̼Đ̼ộ̼n̼.

Tuy nhiên, Kisame cũng không c̼h̼u̼y̼ể̼n̼ ̼s̼i̼n̼h̼ thông qua Edo Tensei vì anh ta đã q̼u̼y̼ế̼t̼ ̼đ̼ị̼n̼h̼ ̼t̼ự̼ ̼s̼á̼t̼ ̼b̼ằ̼n̼g̼ ̼c̼á̼c̼h̼ ̼b̼ị̼ ̼c̼á̼ ̼m̼ậ̼p̼ ̼ă̼n̼ ̼t̼h̼ị̼t̼ ̼ở̼ ̼K̼u̼m̼o̼g̼a̼k̼u̼r̼e̼.̼ ̼V̼ì̼ ̼l̼ẽ̼ ̼đ̼ó̼ ̼m̼à̼ ̼k̼h̼ô̼n̼g̼ ̼c̼h̼ỉ̼ ̼c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼b̼ị̼ ̼p̼h̼â̼n̼ ̼t̼á̼n̼,̼ ̼m̼à̼ ̼K̼a̼b̼u̼t̼o̼ ̼c̼ũ̼n̼g̼ ̼s̼ẽ̼ ̼g̼ặ̼p̼ ̼k̼h̼ó̼ ̼k̼h̼ă̼n̼ ̼n̼ế̼u̼ ̼p̼h̼ả̼i̼ ̼x̼â̼m̼ ̼n̼h̼ậ̼p̼ ̼v̼à̼o̼ ̼k̼h̼u̼ ̼v̼ự̼c̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼k̼ẻ̼ ̼t̼h̼ù̼ ̼đ̼ể̼ ̼t̼ì̼m̼ ̼k̼i̼ế̼m̼ ̼v̼à̼ ̼l̼ấ̼y̼ ̼D̼N̼A̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼K̼i̼s̼a̼m̼e̼.̼

4. Hatake Sakumo

Naruto: 5 ninja vĩ đại không được hồi sinh bởi Uế thổ chuyển sinh, trong đó có cả những huyền thoại Làng Lá - Ảnh 4.

Sakumo Hatake là cha của Hokage đệ lục Kakashi. Ông có biệt danh là “N̼a̼n̼h̼ ̼T̼r̼ắ̼n̼g̼”, được xem là một ninja huyền thoại thậm chí còn v̼ĩ̼ ̼đ̼ạ̼i̼ hơn cả Sannin với những c̼h̼i̼ế̼n̼ c̼ô̼n̼g̼ h̼i̼ể̼n̼ ̼h̼á̼c̼h̼ ̼v̼a̼n̼g̼ ̼d̼a̼n̼h̼ làng Lá. Chỉ cần nghĩ tới cảnh phải đ̼ố̼i̼ ̼đ̼ầ̼u̼ với N̼a̼n̼h̼ ̼T̼r̼ắ̼n̼g̼ cũng đã khiến cho k̼ẻ̼ ̼t̼h̼ù̼ ̼p̼h̼ả̼i̼ ̼k̼h̼i̼ế̼p̼ ̼s̼ợ̼. Ngoài ra Hatake có thể s̼ử̼ ̼d̼ụ̼n̼g̼ ̼k̼i̼ế̼m̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼ ̼r̼ấ̼t̼ ̼t̼ố̼t̼ ̼k̼h̼i̼ ̼m̼à̼ ̼v̼ũ̼ ̼k̼h̼í̼ ̼c̼h̼ủ̼ ̼y̼ế̼u̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼ô̼n̼g̼ ̼l̼à̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼t̼h̼a̼n̼h̼ ̼đ̼a̼o̼ ̼c̼ó̼ ̼t̼ê̼n̼ ̼B̼ạ̼c̼h̼ ̼Q̼u̼a̼n̼g̼ ̼s̼ẽ̼ ̼t̼ỏ̼a̼ ̼r̼a̼ ̼c̼h̼a̼k̼r̼a̼ ̼m̼à̼u̼ ̼t̼r̼ắ̼n̼g̼ ̼m̼ỗ̼i̼ ̼k̼h̼i̼ ̼v̼u̼n̼g̼ ̼l̼ê̼n̼.

Là một nhân vật v̼ĩ̼ ̼đ̼ạ̼i̼ nhưng ông cũng không được Kabuto gọi bởi vì tương tự như trường hợp của Kisame, có thể Kabuto rằng việc x̼â̼m̼ ̼n̼h̼ậ̼p̼ ̼K̼o̼n̼o̼h̼a̼ ̼s̼ẽ̼ ̼r̼ấ̼t̼ ̼n̼g̼u̼y̼ ̼h̼i̼ể̼m̼ ̼v̼à̼ ̼v̼i̼ệ̼c̼ ̼t̼ì̼m̼ ̼k̼i̼ế̼m̼ ̼D̼N̼A̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼ô̼n̼g̼ ̼t̼a̼ ̼t̼r̼o̼n̼g̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼n̼g̼h̼ĩ̼a̼ ̼t̼r̼a̼n̼g̼ ̼n̼i̼n̼j̼a̼ ̼r̼ộ̼n̼g̼ ̼l̼ớ̼n̼ ̼s̼ẽ̼ ̼m̼ấ̼t̼ ̼q̼u̼á̼ ̼n̼h̼i̼ề̼u̼ ̼t̼h̼ờ̼i̼ ̼g̼i̼a̼n̼.

5. Jiraiya

Naruto: 5 ninja vĩ đại không được hồi sinh bởi Uế thổ chuyển sinh, trong đó có cả những huyền thoại Làng Lá - Ảnh 5.

Jiraiya là một trong 3 Sannin huyền thoại của làng Lá hay còn được biết đến với biệt danh H̼à̼ ̼M̼ô̼ ̼T̼i̼ê̼n̼ ̼N̼h̼â̼n̼ ̼(̼T̼i̼ê̼n̼ ̼N̼h̼â̼n̼ ̼C̼ó̼c̼)̼. Sức mạnh của ông k̼h̼ô̼n̼g̼ ̼t̼h̼u̼a̼ ̼k̼é̼m̼ gì so với các Kage, ngay cả những người như Hiruzen Sarutobi, Minato Namikaze, Kakashi…đều phải t̼h̼ừ̼a̼ ̼n̼h̼ậ̼n̼ ̼k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ của ông.

Trong Naruto thì Jiraiya được biết đến là người có k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼k̼i̼ể̼m̼ ̼s̼o̼á̼t̼ ̼c̼h̼a̼r̼k̼a̼ ̼t̼ố̼t̼ ̼n̼h̼ấ̼t̼ ̼v̼à̼ ̼c̼ó̼ ̼s̼ứ̼c̼ ̼m̼ạ̼n̼h̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼c̼h̼ấ̼t̼ ̼t̼h̼u̼ầ̼n̼ ̼t̼ú̼y̼. Ông biết cách đ̼i̼ề̼u̼ ̼k̼h̼i̼ể̼n̼ ̼c̼h̼a̼k̼r̼a̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼m̼ì̼n̼h̼ ̼v̼à̼ ̼t̼ậ̼p̼ ̼t̼r̼u̼n̼g̼ ̼ nó như Tsunade, và có k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼t̼ố̼i̼ ̼đ̼a̼ ̼h̼ó̼a̼ ̼n̼h̼ữ̼n̼g̼ ̼c̼ú̼ ̼đ̼ấ̼m̼ của mình. Jiraiya có t̼r̼ữ̼ ̼l̼ư̼ợ̼n̼g̼ ̼c̼h̼a̼k̼r̼a̼ ̼l̼ớ̼n̼,̼ ̼b̼ằ̼n̼g̼ ̼c̼h̼ứ̼n̼g̼ ̼l̼à̼ ̼ô̼n̼g̼ ̼c̼ó̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼t̼r̼i̼ệ̼u̼ ̼t̼ậ̼p̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼s̼ố̼ ̼l̼i̼n̼h̼ ̼t̼h̼ú̼ ̼k̼h̼ổ̼n̼g̼ ̼l̼ồ̼ ̼t̼r̼o̼n̼g̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼k̼h̼o̼ả̼n̼g̼ ̼t̼h̼ờ̼i̼ ̼g̼i̼a̼n̼ ̼n̼g̼ắ̼n̼ ̼v̼à̼ ̼t̼ạ̼o̼ ̼r̼a̼ ̼h̼a̼i̼ ̼R̼a̼s̼e̼n̼g̼a̼n̼ ̼ở̼ ̼c̼ả̼ ̼h̼a̼i̼ ̼t̼a̼y̼.̼

Với sức mạnh của mình Jiraiya rõ ràng là một trong những nhân vật mạnh mẽ nhất nên được h̼ồ̼i̼ ̼s̼i̼n̼h̼. Tuy nhiên theo lời Kabuto, d̼o̼ ̼x̼á̼c̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼J̼i̼r̼a̼i̼y̼a̼ ̼c̼h̼ì̼m̼ ̼s̼â̼u̼ ̼d̼ư̼ớ̼i̼ ̼đ̼á̼y̼ ̼b̼i̼ể̼n̼ ̼n̼ê̼n̼ ̼h̼ắ̼n̼ ̼k̼h̼ô̼n̼g̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼t̼ì̼m̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼g̼e̼n̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼ô̼n̼g̼ ̼đ̼ể̼ ̼d̼ù̼n̼g̼ ̼E̼d̼o̼ ̼T̼e̼n̼s̼e̼i̼.̼

Nguồn: tincanada123.com