Những Nữ Shinobi Sở Hữu H̼u̼y̼ế̼t̼ ̼K̼ế̼ ̼G̼i̼ớ̼i̼ ̼H̼ạ̼n̼ Lợi Hại Nhất Naruto

0
151

Trong thế giới Naruto, h̼u̼y̼ế̼t̼ ̼k̼ế̼ ̼g̼i̼ớ̼i̼ ̼h̼ạ̼n̼ (Kekkai Genkai) khá là ít ỏi. Đối với nhóm các nữ nhân vật thì những h̼u̼y̼ế̼t̼ kế mạnh lại càng trở nên quý hiếm. Nếu nói về h̼u̼y̼ế̼t̼ kế đặc biệt ở các nhân vật nữ, có lẽ chỉ có 3 gương mặt dưới đây mà thôi.

Hu̼y̼ế̼t̼ kế giới hạn – Kekai Genkai là một khả năng được di truyền ở những người thuộc cùng bộ tộc. Một ví dụ cho h̼u̼y̼ế̼t̼ kế là những đôi mắt Sharingan ở tộc Uchiha, hay Mộc Độn của Senju Hashirama. Để kế thừa những khả năng đặc biệt này thì phải có đặc điểm di truyền nhất định. Người ngoài hầu như không luyện tập hay bắt chước được các khả năng này. Tuy nhiên, trong truyện Naruto vẫn có những ngoại lệ, chẳng hạn như mắt Sharingan có thể được cấy ghép qua người khác.

1. Mei Terumi với 2 h̼u̼y̼ế̼t̼ ̼k̼ế̼ ̼g̼i̼ớ̼i̼ ̼h̼ạ̼n̼Mizukage Đệ Ngũ - Mei Terumi (照美 メイ,Chiếu Mỹ Minh) - Hồ Sơ Nhân Vật - Nhân  vật Naruto

Mei Terumi là một Mizukage, lãnh đạo của làng Sương Mù. Cô gái này là một trong những bông hoa xinh đẹp nhất trong series Naruto. Năng lực mà cô sở hữu từ h̼u̼y̼ế̼t̼ kế giới hạn là một phần quan trọng giúp nắm giữ vị trí Mizukage và trở thành nhân vật có tiếng nói trong tầng lớp các lãnh đạo như Hokage làng Lá, Kazekage làng Mây… Cô cũng đóng một vai trò không nhỏ trong Đại chiến ninja lần thứ 4.

Nàng Mizukage đệ ngũ sở hữu 2 loại h̼u̼y̼ế̼t̼ kế giới hạn là Phỉ Độn và Dung Độn.

Phỉ Độn

Hu̼y̼ế̼t̼ kế này kết hợp 2 yếu tố Hoả và Thuỷ, có thể ăn mòn bất kì thứ gì. Ngay cả khung xương Susanoo của Sasuke cũng không chống lại được sự ăn mòn hệt như a̼x̼i̼t̼ của Phỉ Độn.

Dung Độn

Kết hợp 2 yếu tố Hỏa và Thổ, một dòng dung nham tuôn trào ra có thể n̼u̼n̼g̼ ̼c̼h̼ả̼y̼ ̼c̼á̼c̼ ̼m̼ụ̼c̼ ̼t̼i̼ê̼u̼ ̼t̼r̼o̼n̼g̼ ̼t̼ầ̼m̼ ̼n̼g̼ắ̼m̼.̼ ̼H̼a̼i̼ ̼l̼ầ̼n̼ ̼d̼ù̼n̼g̼ ̼D̼u̼n̼g̼ ̼Đ̼ộ̼n̼ ̼ấ̼n̼ ̼t̼ư̼ợ̼n̼g̼ ̼n̼h̼ấ̼t̼ ̼l̼à̼ ̼k̼h̼i̼ ̼c̼h̼ặ̼n̼ ̼đ̼ư̼ờ̼n̼g̼ ̼S̼a̼s̼u̼k̼e̼ ̼v̼à̼ ̼t̼ấ̼n̼ ̼c̼ô̼n̼g̼ Madara.

Huyết kế giới hạn của Mei 2
Mei Terugumi dùng Dung Độn để chặn đường Sasuke

2. Pakura với Chước Độn

Nữ nhân vật này được phong làm anh hùng của ẩn lý Sunagakure thuộc Phong quốc. C̼ô̼ ̼đ̼ã̼ ̼c̼h̼ế̼t̼ khi đang khôi phục làng của mình cùng với chữa trị cho các shinobi. Sau đó, t̼r̼o̼n̼g̼ ̼c̼h̼i̼ế̼n̼ ̼t̼r̼a̼n̼h̼ của các shinobi, Pakura được Kabuto hồi sinh để tham gia chống lại liên minh các shinobi. Sau khi xóa sạch nhận thức của Pakura, Kabuto sai khiến cô trở thành một c̼ỗ̼ ̼m̼á̼y̼ ̼g̼i̼ế̼t̼ ̼c̼h̼ó̼c̼.

Pakura là người duy nhất sở hữu loại h̼u̼y̼ế̼t̼ ̼k̼ế̼ ̼g̼i̼ớ̼i̼ ̼h̼ạ̼n̼ mang tên Chước Độn (Shakuton). Chước Độn kết hợp hai yếu tố Hỏa và Phong. Những quả cầu lửa được thuật này tạo ra sẽ khiến tất cả ch̼ấ̼t̼ ̼ẩ̼m̼ ̼t̼r̼o̼n̼g̼ ̼c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼đ̼ố̼i̼ ̼t̼h̼ủ̼ ̼b̼ố̼c̼ ̼h̼ơ̼i̼ và biến họ thành “cá khô”. Cá̼c̼ ̼q̼u̼ả̼ ̼c̼ầ̼u̼ ̼l̼ử̼a̼ ̼đ̼ã̼ ̼g̼i̼ế̼t̼ ̼c̼h̼ế̼t̼ ̼k̼h̼á̼ ̼n̼h̼i̼ề̼u̼ ̼t̼h̼à̼n̼h̼ ̼v̼i̼ê̼n̼ ̼t̼r̼o̼n̼g̼ ̼l̼ự̼c̼ ̼l̼ư̼ợ̼n̼g̼ ̼đ̼ồ̼n̼g̼ ̼m̼i̼n̼h̼ ̼c̼á̼c̼ ̼s̼h̼i̼n̼o̼b̼i̼.̼ ̼S̼ự̼ ̼k̼ế̼t̼ ̼h̼ợ̼p̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼c̼á̼c̼ ̼q̼u̼ả̼ ̼c̼ầ̼u̼ ̼t̼r̼ê̼n̼ ̼q̼u̼y̼ ̼m̼ô̼ ̼l̼ớ̼n̼ ̼c̼ó̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼đ̼ố̼t̼ ̼t̼r̼ụ̼i̼ ̼c̼ả̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼k̼h̼o̼ả̼n̼g̼ ̼r̼ừ̼n̼g̼.̼

Huyết kế giới hạn của Pakura
Pakura khi sử dụng h̼u̼y̼ế̼t̼ ̼k̼ế̼ ̼g̼i̼ớ̼i̼ ̼h̼ạ̼n̼ của mình

3. Guren với Tinh Độn

Loại H̼u̼y̼ế̼t̼ ̼K̼ế̼ ̼G̼i̼ớ̼i̼ ̼H̼ạ̼n̼ ̼c̼ự̼c̼ ̼k̼ì̼ ̼h̼i̼ế̼m̼ này chỉ xuất hiện trong anime, dùng bởi Guren. Người thi triển Tinh Độn có thế biết đổi bất cứ thứ gì thành pha lê, từ những vật rắn đến hơi nước trong không khí, và biến chúng thành một thứ v̼ũ̼ ̼k̼h̼í̼ ̼n̼g̼u̼y̼ ̼h̼i̼ể̼m̼. Khi sử dụng Tinh Độn lên người sống, t̼ừ̼n̼g̼ ̼t̼ế̼ ̼b̼à̼o̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼m̼ụ̼c̼ ̼t̼i̼ê̼u̼ ̼s̼ẽ̼ ̼b̼ị̼ ̼t̼i̼n̼h̼ ̼t̼h̼ể̼ ̼h̼ó̼a̼,̼ ̼g̼i̼a̼m̼ ̼c̼ầ̼m̼ ̼h̼ọ̼ ̼v̼à̼ ̼g̼i̼ế̼t̼ ̼h̼ọ̼ ̼n̼ế̼u̼ ̼p̼h̼a̼ ̼l̼ê̼ ̼b̼ị̼ ̼đ̼ậ̼p̼ ̼b̼ể̼.̼

4. Kaguya – tổ mẫu của mọi shinobi

Kaguya chính là mẫu thân của hai vị lục đạo chân nhân Harogomo và Hamura. Gọi Kaguya là nữ thần cũng không sai, khi bà là người đầu tiên trên thế giới sở hữu chakra và đã truyền thụ lại kiến thức của mình cho hậu thế. Tuy nhiên, Kaguya cũng chính là nguồn gốc của tất cả những c̼u̼ộ̼c̼ ̼c̼h̼i̼ế̼n̼ ̼v̼à̼ ̼h̼ủ̼y̼ ̼d̼i̼ệ̼t̼.

B̼à̼ ̼ả̼o̼ ̼t̼ư̼ở̼n̼g̼ ̼s̼ẽ̼ ̼t̼ạ̼o̼ ̼r̼a̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼t̼h̼ế̼ ̼g̼i̼ớ̼i̼ ̼h̼ò̼a̼ ̼b̼ì̼n̼h̼ ̼b̼ằ̼n̼g̼ ̼n̼h̼ữ̼n̼g̼ ̼b̼i̼ệ̼n̼ ̼p̼h̼á̼p̼ ̼v̼ô̼ ̼c̼ù̼n̼g̼ ̼đ̼á̼n̼g̼ ̼s̼ợ̼,̼ ̼b̼i̼ế̼n̼ ̼r̼ấ̼t̼ ̼n̼h̼i̼ề̼u̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼t̼h̼à̼n̼h̼ ̼b̼ạ̼c̼h̼ ̼z̼e̼t̼s̼u̼.̼ ̼S̼a̼u̼ ̼đ̼ó̼,̼ ̼b̼ả̼n̼ ̼t̼h̼â̼n̼ ̼K̼a̼g̼u̼y̼a̼ ̼b̼i̼ế̼n̼ ̼t̼h̼à̼n̼h̼ ̼T̼h̼ậ̼p̼ ̼V̼ĩ̼ ̼đ̼ể̼ ̼đ̼ò̼i̼ ̼l̼ạ̼i̼ ̼c̼h̼a̼k̼r̼a̼ ̼v̼ố̼n̼ ̼t̼h̼u̼ộ̼c̼ ̼v̼ề̼ ̼T̼h̼ầ̼n̼ ̼M̼ộ̼c̼.̼ ̼T̼h̼ậ̼p̼ ̼V̼ĩ̼ ̼b̼ị̼ ̼h̼a̼i̼ ̼a̼n̼h̼ ̼e̼m̼ ̼l̼ụ̼c̼ ̼đ̼ạ̼o̼ ̼c̼h̼â̼n̼ ̼n̼h̼â̼n̼ ̼p̼h̼o̼n̼g̼ ̼ấ̼n̼.̼ ̼Ý̼ ̼c̼h̼í̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼b̼à̼ ̼t̼r̼ô̼i̼ ̼d̼ạ̼t̼ ̼t̼r̼o̼n̼g̼ ̼n̼h̼â̼n̼ ̼g̼i̼a̼n̼ ̼n̼h̼i̼ề̼u̼ ̼n̼ă̼m̼ ̼d̼ư̼ớ̼i̼ ̼d̼ạ̼n̼g̼ ̼h̼ắ̼c̼ ̼z̼e̼t̼s̼u̼.̼ ̼S̼a̼u̼ ̼k̼h̼i̼ ̼l̼ợ̼i̼ ̼d̼ụ̼n̼g̼ ̼M̼a̼d̼a̼r̼a̼ ̼đ̼ể̼ ̼h̼ồ̼i̼ ̼s̼i̼n̼h̼,̼ ̼K̼a̼y̼u̼y̼a̼ ̼b̼ị̼ ̼N̼a̼r̼u̼t̼o̼ ̼v̼à̼ ̼S̼a̼s̼u̼k̼e̼ ̼l̼i̼ê̼n̼ ̼h̼ợ̼p̼ ̼đ̼ể̼ ̼t̼i̼ê̼u̼ ̼d̼i̼ệ̼t̼ ̼m̼ã̼i̼ ̼m̼ã̼i̼.̼

Huyết kế giới hạn của Kaguya
K̼a̼g̼u̼y̼a̼ ̼c̼ó̼ ̼s̼ứ̼c̼ ̼m̼ạ̼n̼h̼ ̼h̼ủ̼y̼ ̼d̼i̼ệ̼t̼ ̼n̼h̼ờ̼ ̼s̼ở̼ ̼h̼ữ̼u̼ ̼t̼ấ̼t̼ ̼c̼ả̼ ̼c̼á̼c̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼ ̼m̼ạ̼n̼h̼ ̼n̼h̼ấ̼t̼

Kaguya có lẽ là người duy nhất sở hữu cả tam đại đồng thuật và cũng đồng thời là 3 dạng h̼u̼y̼ế̼t̼ ̼k̼ế̼ ̼g̼i̼ớ̼i̼ ̼h̼ạ̼n̼ là Sharingan, Rinnegan và Byakugan.

Sharingan

Tả Luân Nhãn cho phép một người nhìn thấu một thuật và có thể thi triển lại thuật đó nếu có năng lực.

Rinnegan

Mắt Luân Hồi là thuật có thể nhìn thấu sự biến đổi của 5 thuộc tính cơ bản, do đó, người sử dụng có thể thông thấu mọi nhẫn thuật. Rinnegan cũng là chìa khóa duy nhất giúp triệu hồi Ngoại Đạo Ma Tượng – thuật triệu h̼ồ̼i̼ ̼k̼i̼n̼h̼ ̼k̼h̼ủ̼n̼g̼ nhất trong Naruto.

Byakugan

B̼ạ̼c̼h̼ ̼n̼h̼ã̼n̼ ̼l̼à̼ ̼k̼h̼ả̼ ̼n̼ă̼n̼g̼ ̼m̼ở̼ ̼r̼ộ̼n̼g̼ ̼g̼ó̼c̼ ̼q̼u̼a̼n̼ ̼s̼á̼t̼ ̼đ̼ế̼n̼ ̼3̼6̼0̼ ̼đ̼ộ̼ ̼v̼à̼ ̼n̼h̼ì̼n̼ ̼x̼u̼y̼ê̼n̼ ̼q̼u̼a̼ ̼m̼ọ̼i̼ ̼v̼ậ̼t̼ ̼c̼ả̼n̼,̼ ̼p̼h̼á̼t̼ ̼h̼i̼ệ̼n̼ ̼m̼ọ̼i̼ ̼đ̼ố̼i̼ ̼t̼ư̼ợ̼n̼g̼ ̼t̼r̼o̼n̼g̼ ̼t̼ầ̼m̼ ̼n̼h̼ì̼n̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼t̼h̼i̼ ̼t̼r̼i̼ể̼n̼ ̼t̼h̼u̼ậ̼t̼.̼