Phân Tích Về Tiên Thuật Rắn – Nhẫn Thuật Đỉnh Cao Nhưng Ít Đất Diễn

0
31

Không kém cạnh Tiên thuật Cóc, Tiên thuật Rắn trong Naruto cũng vô cùng b̼á̼ ̼đ̼ạ̼o̼.

Tiên thuật Cóc có lẽ chẳng còn gì xa lạ đối với các fan của Naruto. Nhưng với Tiên thuật Rắn, thật khá đáng tiếc vì nó có quá ít cơ hội thể hiện được sức mạnh của mình. Vậy, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nhẫn thuật này trong bài dưới đây nhé.

1. Cách để có được Tiên thuật Rắn 

Để có thể đạt được nhẫn thuật này, nhẫn giả sẽ phải đến 1 nơi gọi là Địa Long Động (Ryuuchidou) nhằm gặp được Bạch Xà Tiên Nhân – 1 con rắn trắng khổng lồ nắm giữ bí mật về Tiên thuật, kẻ khiến Orochimaru cũng phải e dè. Nhẫn giả muốn học được nó sẽ buộc phải chịu được 1 phát cắn chứa năng lượng tự nhiên của bà ta. Nếu không thể chịu được mà bị hóa thành 1 con rắn, bà ta sẽ ăn tươi nuốt sống kẻ đó mà chẳng cần báo trước.

Đó chính là 1 bài kiểm tra về khả năng của 1 nhẫn giả, và người xứng đáng sẽ có tư cách được Bạch Xà Tiên Nhân chỉ dạy về Tiên Thuật. Xuyên suốt series Naruto – Boruto, những người có thể vượt qua được thử thách của bà ta là không hề nhiều, khi ngay cả Orochimaru cũng thất bại và không thể trở thành Hiền nhân do có c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ không phù hợp.

Bên cạnh đó, nhiều người có thể dễ dàng đạt được thuật này nếu sở hữu c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ được cấy ghép các loại DNA phù hợp. Ví dụ điển hình nhất chính là Yakushi Kabuto và Mitsuki – cậu quý tử nhà Orochimaru.

2. Bản chất của Tiên thuật Rắn

Bằng cách hấp thụ năng lượng tự nhiên và chuyển sang trạng thái Hiền nhân, các chỉ số c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ của người dùng như sức mạnh thể chất, tốc độ, phản xạ, khả năng nhận thức, giác quan,… đều tăng vụt. Điều đó dẫn đến việc nhẫn thuật, ảo thuật, thể thuật, năng lực cảm nhận,… đều mạnh lên trông thấy. Ngoài ra, việc đi vào trạng thái Hiền nhân sẽ khiến ngoại hình của người dùng có chút thay đổi. Nếu mắt của Kabuto trở nên giống mắt Rắn và mọc 4 cái sừng như rồng, thì Mitsuki lại có 1 lớp chakra màu lục lam tạo thành những con rắn, cùng với 1 chiếc sừng duy nhất ở giữa trán.

Tuy nhiên, yếu điểm của tiên thuật lại là cần phải hạn chế di chuyển nhằm có thể hấp thụ năng lượng tự nhiên, trong khi trong chiến đấu thì việc hạn chế di chuyển trong 1 khắc là chuyện không thể. Do đó, người dùng buộc phải sở hữu sức mạnh của h̼u̼y̼ế̼t̼ thống nhà Juugo nhằm có thể hấp thụ năng lượng tự nhiên liên tục, kể cả khi đang phải chiến đấu ở cường độ cao – thì mới có thể giải quyết được yếu điểm của thuật này.

Vì là tiên thuật có bản chất Rắn, nên người học có thể lĩnh hội được những nhẫn thuật Rắn, cũng như có nhiều đặc điểm giống Rắn trên c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ khi ở chế độ Hiền nhân. Ví dụ có thể kể đến là các dạng nhẫn thuật triệu hồi rắn, l̼ộ̼t̼ ̼x̼á̼c̼, hóa lỏng c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼, tự do tháo khớp hàm, tự do đóng giác mạc nhằm ngăn chặn tự tác động của ảo thuật,… Bên cạnh đó, những người sử dụng Tiên thuật Rắn cũng được cho thấy là có thể sử dụng năng lượng tự nhiên nhằm thổi sự sống vào các chất vô cơ và k̼i̼ể̼m̼ ̼s̼o̼á̼t̼ chúng.

3. Các nhẫn thuật nổi bật

Đây có lẽ là 1 điều khá đáng tiếc, khi những nhẫn thuật đặc biệt của riêng chế độ Hiền nhân Rắn lại ít có được cơ hội thể hiện.

– Tiên pháp: Bạch Kích Chi Thuật (Senpou: Hakugeki no Jutsu)

Sau khi thực hiện thủ ấn Dậu – Tý – Dậu, người dùng sẽ phun ra 1 khối chakra có hình dạng như 1 con rồng, với 1 chiếc móng vuốt cầm theo 1 viên ngọc. Khi bay ra, con rồng chakra sẽ xoay quanh khối cầu đó liên tục, cho đến khi nó giải phóng thành 1 nguồn sáng gây chói mắt cùng âm thanh chói tai, bằng cách gây c̼h̼ấ̼n̼ ̼đ̼ộ̼n̼g̼ trong không khí.

Nạn nhân sẽ bị s̼u̼y̼ ̼g̼i̼ả̼m̼ ̼t̼h̼ị̼ ̼g̼i̼á̼c̼ – thính giác, khiến giác quan bị tê cứng, c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ bị tê liệt, có cảm giác như từng đối xương trong c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ đang nghiền lên nhau. Nhược điểm duy nhất của nó là tác động tới tất cả những người ở trong vùng không gian ả̼n̼h̼ ̼h̼ư̼ở̼n̼g̼, bao gồm cả chính người sử dụng.

Người duy nhất có thể di chuyển trong vùng không gian tác động của nhẫn thuật này là những kẻ đã lĩnh hội được Tiên thuật Rắn. Bằng cách đóng giác mạc của loài rắn và hóa lỏng c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼, người dùng có thể hạn chế hiệu ứng của ánh sáng chói, c̼h̼ấ̼n̼ ̼đ̼ộ̼n̼g̼ không khí và âm thanh lên c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ rồi tận dụng những giác quan được tăng cường khác mà tự do di chuyển, h̼ạ̼ ̼s̼á̼t̼ ̼k̼ẻ̼ ̼đ̼ị̼c̼h̼.

Sangeki no Jutsu.

Phiên bản nâng cao của chiêu này là Sangeki no Jutsu, chỉ xuất hiện trong game. Bằng cách tăng cường số lượng rồng chakra, người dùng có thể tạo ra tác động lớn hơn lên kẻ địch.

– Tiên pháp: Vô Cơ Chuyển Sinh (Senpou: Muki Tensei)

Bằng cách truyền chakra tự nhiên vào môi trường, người dùng có thể thổi sự sống vào các vật chất vô cơ nhằm tự do điều khiển chúng, biến đổi môi trường, kiểm soát môi trường như biến đá trở thành những m̼ũ̼i̼ ̼g̼a̼i̼ ̼n̼h̼ọ̼n̼ ̼đ̼â̼m̼ thẳng vào c̼ơ̼ ̼t̼h̼ể̼ đối phương. Chính vì người dùng có thể t̼ấ̼n̼ ̼c̼ô̼n̼g̼ 1 cách b̼ấ̼t̼ ̼n̼g̼ờ̼, không thể đoán trước và tầm c̼ô̼n̼g̼ ̼k̼í̼c̼h̼ không giới hạn, ngay cả những người sở hữu tầm hình rộng như gia tộc Uchiha với Sharingan cũng phải bất lực trước nó.

Tuy nhiên, nhẫn thuật này lại có nhược điểm. Muki Tensei tương đối yếu thế trước nhiệt độ, do đó mà những nhẫn thuật gây ra sức nóng dữ dội như Amaterasu có thể ngăn chặn hiệu ứng của nó, hay đưa các vật chất xung quanh trở lại trạng thái vô hồn trước đó.